Số thứ tự tiếng Anh: mẹo ghi nhớ và cách dùng dễ hiểu cho bé
Số thứ tự tiếng Anh là một trong những kiến thức cơ bản trẻ cần làm quen ngay từ những năm đầu học tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều bé dù đã ghi nhớ cách đọc vẫn dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong thực tế hoặc chưa hiểu quy luật hình thành của chúng.
Vậy làm thế nào để giúp con ghi nhớ số thứ tự tiếng Anh dễ dàng và biết cách vận dụng vào thực tế? Trong bài viết dưới đây, RISE VIET NAM sẽ cùng ba mẹ tìm hiểu số thứ tự tiếng Anh là gì, cách viết và phát âm từ 1 đến 100, đồng thời chia sẻ những mẹo học dễ nhớ, bài tập thực hành và các tình huống ứng dụng giúp con tự tin sử dụng tiếng Anh mỗi ngày.

Số thứ tự tiếng Anh là gì?
Số thứ tự tiếng Anh (Ordinal Numbers) là những từ hoặc con số được dùng để xác định thứ tự xuất hiện hoặc vị trí của người, sự vật và sự việc trong một nhóm. Thay vì cho biết có bao nhiêu, số thứ tự sẽ trả lời cho câu hỏi đứng thứ mấy.
Đây là kiến thức xuất hiện rất thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày của con. Khi đọc ngày tháng, nói về kết quả của một cuộc thi, tìm số tầng trong tòa nhà hay hướng dẫn các bước thực hiện một công việc. Ví dụ:
- Emma finished first in the English speaking contest.
(Emma giành vị trí thứ nhất trong cuộc thi hùng biện tiếng Anh.) - Our classroom is on the fourth floor.
(Lớp học của chúng em ở tầng bốn.) - Today is the twelfth of August.
(Hôm nay là ngày 12 tháng 8.)
Qua những ví dụ trên có thể thấy, first, fourth và twelfth đều không biểu thị số lượng mà dùng để xác định vị trí, thứ hạng hoặc thứ tự của một đối tượng. Đây cũng là đặc điểm giúp ba mẹ và các bé dễ dàng nhận biết số thứ tự khi học tiếng Anh.
Cách viết và phát âm số thứ tự tiếng Anh từ 1 đến 100
Dưới đây là bảng tổng hợp số thứ tự tiếng Anh từ 1 đến 100 kèm cách viết và phiên âm chuẩn để ba mẹ thuận tiện tra cứu cũng như luyện đọc cùng con.
| Số | Cách viết | Cách phát âm | Số | Cách viết | Cách phát âm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1st | First | /fɜːst/ | 51st | Fifty-first | /ˈfɪfti ˈfɜːst/ |
| 2nd | Second | /ˈsekənd/ | 52nd | Fifty-second | /ˈfɪfti ˈsekənd/ |
| 3rd | Third | /θɜːd/ | 53rd | Fifty-third | /ˈfɪfti ˈθɜːd/ |
| 4th | Fourth | /fɔːθ/ | 54th | Fifty-fourth | /ˈfɪfti ˈfɔːθ/ |
| 5th | Fifth | /fɪfθ/ | 55th | Fifty-fifth | /ˈfɪfti ˈfɪfθ/ |
| 6th | Sixth | /sɪksθ/ | 56th | Fifty-sixth | /ˈfɪfti ˈsɪksθ/ |
| 7th | Seventh | /ˈsevənθ/ | 57th | Fifty-seventh | /ˈfɪfti ˈsevənθ/ |
| 8th | Eighth | /eɪtθ/ | 58th | Fifty-eighth | /ˈfɪfti ˈeɪtθ/ |
| 9th | Ninth | /naɪnθ/ | 59th | Fifty-ninth | /ˈfɪfti ˈnaɪnθ/ |
| 10th | Tenth | /tɛnθ/ | 60th | Sixtieth | /ˈsɪkstiəθ/ |
| 11th | Eleventh | /ɪˈlevənθ/ | 61st | Sixty-first | /ˈsɪksti ˈfɜːst/ |
| 12th | Twelfth | /twɛlfθ/ | 62nd | Sixty-second | /ˈsɪksti ˈsekənd/ |
| 13th | Thirteenth | /ˈθɜːtiːnθ/ | 63rd | Sixty-third | /ˈsɪksti ˈθɜːd/ |
| 14th | Fourteenth | /ˈfɔːtiːnθ/ | 64th | Sixty-fourth | /ˈsɪksti ˈfɔːθ/ |
| 15th | Fifteenth | /ˈfɪftiːnθ/ | 65th | Sixty-fifth | /ˈsɪksti ˈfɪfθ/ |
| 16th | Sixteenth | /ˈsɪkstiːnθ/ | 66th | Sixty-sixth | /ˈsɪksti ˈsɪksθ/ |
| 17th | Seventeenth | /ˌsevənˈtiːnθ/ | 67th | Sixty-seventh | /ˈsɪksti ˈsevənθ/ |
| 18th | Eighteenth | /ˈeɪtiːnθ/ | 68th | Sixty-eighth | /ˈsɪksti ˈeɪtθ/ |
| 19th | Nineteenth | /ˈnaɪntiːnθ/ | 69th | Sixty-ninth | /ˈsɪksti ˈnaɪnθ/ |
| 20th | Twentieth | /ˈtwentiəθ/ | 70th | Seventieth | /ˈsevəntiəθ/ |
| 21st | Twenty-first | /ˈtwenti ˈfɜːst/ | 71st | Seventy-first | /ˈsevənti ˈfɜːst/ |
| 22nd | Twenty-second | /ˈtwenti ˈsekənd/ | 72nd | Seventy-second | /ˈsevənti ˈsekənd/ |
| 23rd | Twenty-third | /ˈtwenti ˈθɜːd/ | 73rd | Seventy-third | /ˈsevənti ˈθɜːd/ |
| 24th | Twenty-fourth | /ˈtwenti ˈfɔːθ/ | 74th | Seventy-fourth | /ˈsevənti ˈfɔːθ/ |
| 25th | Twenty-fifth | /ˈtwenti ˈfɪfθ/ | 75th | Seventy-fifth | /ˈsevənti ˈfɪfθ/ |
| 26th | Twenty-sixth | /ˈtwenti ˈsɪksθ/ | 76th | Seventy-sixth | /ˈsevənti ˈsɪksθ/ |
| 27th | Twenty-seventh | /ˈtwenti ˈsevənθ/ | 77th | Seventy-seventh | /ˈsevənti ˈsevənθ/ |
| 28th | Twenty-eighth | /ˈtwenti ˈeɪtθ/ | 78th | Seventy-eighth | /ˈsevənti ˈeɪtθ/ |
| 29th | Twenty-ninth | /ˈtwenti ˈnaɪnθ/ | 79th | Seventy-ninth | /ˈsevənti ˈnaɪnθ/ |
| 30th | Thirtieth | /ˈθɜːtiəθ/ | 80th | Eightieth | /ˈeɪtiəθ/ |
| 31st | Thirty-first | /ˈθɜːti ˈfɜːst/ | 81st | Eighty-first | /ˈeɪti ˈfɜːst/ |
| 32nd | Thirty-second | /ˌθɜːti ˈsekənd/ | 82nd | Eighty-second | /ˈeɪti ˈsekənd/ |
| 33rd | Thirty-third | /ˌθɜːti ˈθɜːd/ | 83rd | Eighty-third | /ˈeɪti ˈθɜːd/ |
| 34th | Thirty-fourth | /ˌθɜːti ˈfɔːθ/ | 84th | Eighty-fourth | /ˈeɪti ˈfɔːθ/ |
| 35th | Thirty-fifth | /ˌθɜːti ˈfɪfθ/ | 85th | Eighty-fifth | /ˈeɪti ˈfɪfθ/ |
| 36th | Thirty-sixth | /ˌθɜːti ˈsɪksθ/ | 86th | Eighty-sixth | /ˈeɪti ˈsɪksθ/ |
| 37th | Thirty-seventh | /ˌθɜːti ˈsevənθ/ | 87th | Eighty-seventh | /ˈeɪti ˈsevənθ/ |
| 38th | Thirty-eighth | /ˌθɜːti ˈeɪtθ/ | 88th | Eighty-eighth | /ˈeɪti ˈeɪtθ/ |
| 39th | Thirty-ninth | /ˌθɜːti ˈnaɪnθ/ | 89th | Eighty-ninth | /ˈeɪti ˈnaɪnθ/ |
| 40th | Fortieth | /ˈfɔːtiəθ/ | 90th | Ninetieth | /ˈnaɪntiəθ/ |
| 41st | Forty-first | /ˈfɔːti ˈfɜːst/ | 91st | Ninety-first | /ˈnaɪnti ˈfɜːst/ |
| 42nd | Forty-second | /ˈfɔːti ˈsekənd/ | 92nd | Ninety-second | /ˈnaɪnti ˈsekənd/ |
| 43rd | Forty-third | /ˈfɔːti ˈθɜːd/ | 93rd | Ninety-third | /ˈnaɪnti ˈθɜːd/ |
| 44th | Forty-fourth | /ˈfɔːti ˈfɔːθ/ | 94th | Ninety-fourth | /ˈnaɪnti ˈfɔːθ/ |
| 45th | Forty-fifth | /ˈfɔːti ˈfɪfθ/ | 95th | Ninety-fifth | /ˈnaɪnti ˈfɪfθ/ |
| 46th | Forty-sixth | /ˈfɔːti ˈsɪksθ/ | 96th | Ninety-sixth | /ˈnaɪnti ˈsɪksθ/ |
| 47th | Forty-seventh | /ˈfɔːti ˈsevənθ/ | 97th | Ninety-seventh | /ˈnaɪnti ˈsevənθ/ |
| 48th | Forty-eighth | /ˈfɔːti ˈeɪtθ/ | 98th | Ninety-eighth | /ˈnaɪnti ˈeɪtθ/ |
| 49th | Forty-ninth | /ˈfɔːti ˈnaɪnθ/ | 99th | Ninety-ninth | /ˈnaɪnti ˈnaɪnθ/ |
| 50th | Fiftieth | /ˈfɪftiəθ/ | 100th | One hundredth | /ˈwʌn ˈhʌndrədθ/ |

Cách sử dụng số thứ tự tiếng Anh
Biết cách đọc và viết số thứ tự mới chỉ là bước đầu. Để sử dụng đúng, trẻ cần hiểu mỗi tình huống sẽ diễn đạt điều gì và khi nào nên dùng số thứ tự thay cho số đếm. Dưới đây là những cách sử dụng phổ biến mà ba mẹ có thể cùng con luyện tập thông qua các ví dụ gần gũi trong học tập và cuộc sống hằng ngày.
Dùng để diễn đạt vị trí, thứ hạng
Số thứ tự thường xuất hiện khi nói về kết quả của một cuộc thi, trò chơi hoặc bảng xếp hạng. Chúng giúp xác định một người hay một đội đang đứng ở vị trí nào thay vì cho biết số lượng. Trong cách diễn đạt này, số thứ tự thường đi sau các động từ như come, finish hoặc kết hợp với các danh từ như place và position.
Ví dụ:
- Robert came first in the marathon.
Robert về nhất trong cuộc thi chạy marathon. - Anna won second place in the English competition.
Anna giành vị trí thứ hai trong cuộc thi tiếng Anh. - Our team finished third in the tournament.
Đội của chúng tôi xếp thứ ba trong giải đấu.

Dùng để nói về ngày tháng
Ngày tháng là một trong những ngữ cảnh trẻ sử dụng số thứ tự nhiều nhất nhưng cũng dễ nhầm nhất. Không ít bé quen đọc “May twenty one” thay vì “May twenty-first” vì mang cách đọc số đếm sang áp dụng cho ngày tháng. Chỉ cần cùng con đọc lịch mỗi ngày, ba mẹ đã có thể giúp trẻ hình thành phản xạ rất tự nhiên.
Ví dụ:
- My birthday is on May 21st.
Sinh nhật của tôi vào ngày 21 tháng 5. - The new school year begins on September 5th.
Năm học mới bắt đầu vào ngày 5 tháng 9. - We will visit our grandparents on July 2nd.
Chúng tôi sẽ đến thăm ông bà vào ngày 2 tháng 7.

Dùng để chỉ số tầng của tòa nhà
Trong cuộc sống hằng ngày, số thứ tự còn được dùng để chỉ các tầng trong tòa nhà. Mỗi lần gia đình cùng đi trung tâm thương mại, chung cư hay bệnh viện, trẻ đều có cơ hội bắt gặp cách diễn đạt này. Ba mẹ có thể tranh thủ hỏi con nhà mình ở tầng mấy hoặc khu vui chơi nằm ở tầng nào để con làm quen với cách sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh.
Ví dụ:
- Our apartment is on the ninth floor. (Căn hộ của nhà mình nằm ở tầng 9.)
- The toy store is on the third floor. (Cửa hàng đồ chơi nằm ở tầng 3.)

Dùng để chỉ vị trí trong một dãy hoặc trình tự
Số thứ tự còn được dùng để xác định một người, đồ vật hoặc sự việc xuất hiện ở vị trí nào trong một hàng, danh sách hay chuỗi nội dung. Với cách dùng này, số thứ tự thường đứng trước danh từ và đi cùng the.
Ví dụ:
- Lucy is the third student in the line.
Lucy là học sinh thứ ba trong hàng. - The red ball is in the second box.
Quả bóng màu đỏ nằm trong chiếc hộp thứ hai. - This is the first question in the exercise.
Đây là câu hỏi đầu tiên trong bài tập.

Dùng để đọc phân số
Khi bắt đầu làm quen với phân số ở bậc tiểu học, bé cũng sẽ gặp số thứ tự trong cách đọc phân số bằng tiếng Anh. Ba mẹ có thể minh họa cho con bằng cách chia một chiếc bánh pizza hoặc bánh kem thành nhiều phần để con dễ hình dung hơn.
Khi đọc, tử số dùng số đếm, còn mẫu số thường dùng số thứ tự. Nếu tử số lớn hơn 1, mẫu số cần thêm -s.
Ví dụ:
- 1/3 được đọc là one-third. (Một phần ba.)
- 2/5 được đọc là two-fifths. (Hai phần năm.)
- 3/4 được đọc là three-quarters. (Ba phần tư.)
Riêng 1/2 thường được đọc là one half, còn 1/4 có thể đọc là one quarter thay vì áp dụng cách đọc thông thường.

Mẹo ghi nhớ số thứ tự trong tiếng Anh
Khi mới làm quen với số thứ tự tiếng Anh, nhiều bé thường nhầm lẫn giữa cách viết và cách thêm hậu tố sau mỗi số. Thực tế, ba mẹ không cần bắt con học thuộc toàn bộ 100 số ngay từ đầu. Trước tiên, hãy để con tập trung ghi nhớ nhóm số từ 1 đến 20 thật chắc chắn. Nhóm này có nhiều từ đặc biệt nên rất cần được học thuộc ngay từ đầu.
Và chỉ cần nắm được một vài quy tắc đơn giản dưới đây, bé sẽ dễ dàng suy ra cách viết của hầu hết các số thứ tự. Ba mẹ có thể hướng dẫn bé nhận biết quy luật dưới đây:
- Các số kết thúc bằng 1 thường thêm -st: 1st, 21st, 31st…
- Các số kết thúc bằng 2 thường thêm -nd: 2nd, 22nd, 32nd…
- Các số kết thúc bằng 3 thường thêm -rd: 3rd, 23rd, 33rd…
- Hầu hết các số còn lại đều thêm -th: 4th, 5th, 10th, 20th, 24th…

Đừng quên các trường hợp ngoại lệ
Không phải số nào kết thúc bằng 1, 2 hoặc 3 cũng lần lượt thêm -st, -nd và -rd. Các số 11, 12 và 13 là ngoại lệ nên vẫn sử dụng -th. Ví dụ:
- 11th (eleventh)
- 12th (twelfth)
- 13th (thirteenth)
Tương tự, các số 111th, 112th, 113th cũng áp dụng quy tắc này.
Chú ý một số cách viết đặc biệt
Bên cạnh việc thêm hậu tố, một số số thứ tự còn thay đổi cách viết so với số đếm. Đây là những trường hợp bé thường nhầm lẫn nhất khi học.
| SỐ ĐẾM | SỐ THỨ TỰ |
|---|---|
| One | First |
| Two | Second |
| Three | Third |
| Five | Fifth |
| Nine | Ninth |
| Twelve | Twelfth |
| Twenty | Twentieth |
Ngoài ra, ba mẹ có thể hướng dẫn con ghi nhớ những trường hợp này bằng thẻ học (flashcard), trò chơi ghép từ hoặc lồng ghép vào các hoạt động hằng ngày thay vì yêu cầu học thuộc lòng. Khi được nhìn thấy và sử dụng nhiều lần trong thực tế, trẻ sẽ được thẩm thấu lâu và tự nhiên hơn.
Bài tập về số thứ tự trong tiếng Anh
Sau khi đã hiểu cách dùng số thứ tự tiếng Anh, đây là lúc con áp dụng ngay vào những bài tập đơn giản dưới đây. Ba mẹ có thể đồng hành cùng con, gợi mở khi cần và khuyến khích bé tự tìm ra đáp án thay vì xem ngay phần lời giải nhé.
Bài tập 1: Điền dạng đúng của số trong ngoặc vào mỗi câu dưới đây
- My classroom is on the ______ floor.
- Today is my sister’s ______ birthday.
- Anna finished ______ in the swimming competition.
- The school festival is on June ______.
- This is the ______ chapter of the book.
Bài tập 2: Bé hãy viết lại theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
twentieth – third – fifteenth – first – twelfth – eighth – eighteenth – fifth – tenth – second
ĐÁP ÁN
- Bài tập 1: third | eighth | second | twenty-first | twelfth
- Bài tập 2: first – second – third – fifth – eighth – tenth – twelfth – fifteenth – eighteenth – twentieth
Cách phân biệt số thứ tự và số đếm
Thực tế, số đếm và số thứ tự đều được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh, nhưng mỗi loại lại có chức năng khác nhau. Số đếm dùng để nói về số lượng, trong khi số thứ tự dùng để chỉ vị trí hoặc thứ tự của người, sự vật và sự việc. Ba mẹ hãy dựa vào bảng dưới đây để giúp con phân biệt hai loại số này dễ dàng hơn:
| Tiêu chí | Số đếm (Cardinal Numbers) | Số thứ tự (Ordinal Numbers) |
|---|---|---|
| Tên tiếng Anh | Cardinal Numbers | Ordinal Numbers |
| Chức năng chính | Dùng để biểu thị số lượng. | Dùng để biểu thị vị trí hoặc thứ tự. |
| Câu hỏi thường gặp | How many? (Có bao nhiêu?) | Which one? / What position? (Cái nào? Ở vị trí thứ mấy?) |
| Cách viết bằng chữ | one, two, three, four… | first, second, third, fourth… |
| Cách viết bằng số | 1, 2, 3, 4… | 1st, 2nd, 3rd, 4th… |
| Hậu tố | Không có hậu tố. | Thường có các hậu tố -st, -nd, -rd, -th. |
| Cách đọc | Đọc theo số lượng: one, two, three… | Đọc theo thứ tự: first, second, third… |
| Vị trí trong câu | Thường đứng trước danh từ để nói số lượng. | Thường đứng trước danh từ để nói vị trí, thường đi cùng the. |
| Cách dùng phổ biến | Đếm người, đồ vật, tuổi, số lượng. | Nói về thứ hạng, ngày tháng, số tầng, sinh nhật, trình tự. |
| Ví dụ | I have three books. (Con có ba quyển sách.) |
This is the third book. (Đây là quyển sách thứ ba.) |
| Ví dụ về tuổi | She is eight years old. (Cô bé 8 tuổi.) |
Today is her eighth birthday. (Hôm nay là sinh nhật lần thứ tám của cô bé.) |
| Ví dụ về lớp học | There are five students in the group. (Có năm học sinh trong nhóm.) |
Tom is the fifth student in the line. (Tom là học sinh thứ năm trong hàng.) |
Học số thứ tự tiếng Anh hiệu quả cùng RISE VIET NAM
Việc ghi nhớ số thứ tự tiếng Anh sẽ trở nên dễ dàng hơn khi trẻ được sử dụng ngôn ngữ trong những tình huống thực tế thay vì chỉ học thuộc lòng. Đây cũng là cách RISE VIET NAM giúp trẻ tiếp cận tiếng Anh ngay từ những năm đầu đời.
Trong môi trường 100% tiếng Anh, trẻ được thẩm thấu ngôn ngữ một cách tự nhiên thông qua việc lắng nghe, quan sát và giao tiếp cùng giáo viên mỗi ngày. Thay vì học các từ vựng hay cấu trúc riêng lẻ, con được sử dụng tiếng Anh xuyên suốt trong các phân môn như Toán, Khoa học và Ngữ văn Anh. Nhờ đó, những kiến thức như số thứ tự không còn nằm trên sách vở mà được vận dụng liên tục trong các hoạt động học tập và dự án thực tế.

RISE VIET NAM tin rằng trẻ học tốt nhất khi được trải nghiệm và khám phá, thay vì chỉ ghi nhớ kiến thức. Vì vậy, mỗi bài học đều được thiết kế theo lộ trình phù hợp, kết hợp kể chuyện, trò chơi và hoạt động thực hành để giúp trẻ hiểu sâu, ghi nhớ lâu và hình thành phản xạ sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên. Đây cũng là nền tảng để con phát triển đồng thời ngôn ngữ, tư duy và các kỹ năng cần thiết cho tương lai.
Kết luận
Số thứ tự tiếng Anh sẽ không còn là kiến thức khó nhớ khi trẻ hiểu được quy luật hình thành và biết cách sử dụng trong từng tình huống cụ thể. Sau khi nắm được cách đọc, cách viết và những cách dùng phổ biến, ba mẹ hãy khuyến khích con luyện tập thường xuyên qua bài tập, các hoạt động hằng ngày hoặc những tình huống quen thuộc. Khi được ôn tập và vận dụng đều đặn, trẻ sẽ không chỉ ghi nhớ số thứ tự lâu hơn mà còn tự tin sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên hơn.
[FAQ] Những câu hỏi thường gặp khi cho bé học số thứ tự bằng tiếng Anh
1. Số thứ tự tiếng Anh là gì?
Số thứ tự tiếng Anh (Ordinal Numbers) dùng để biểu thị vị trí hoặc thứ hạng của người, sự vật hoặc sự việc trong một danh sách.
2. Trẻ nên học số thứ tự tiếng Anh từ khi nào?
Trẻ từ khoảng 3 tuổi đã có thể làm quen với những số thứ tự đơn giản như first, second hay third thông qua trò chơi, bài hát và các hoạt động hằng ngày.
3. Vì sao first, second và third không theo quy tắc thêm “th”?
Đây là những trường hợp đặc biệt trong tiếng Anh nên cần ghi nhớ riêng thay vì áp dụng quy tắc thêm hậu tố.
4. Khi nào dùng số đếm và khi nào dùng số thứ tự?
Số đếm dùng để chỉ số lượng, còn số thứ tự dùng để chỉ vị trí hoặc thứ hạng.
5. Làm thế nào để ghi nhớ số thứ tự tiếng Anh nhanh hơn?
Bạn nên ghi nhớ quy tắc st, nd, rd, th, kết hợp luyện đọc và sử dụng số thứ tự trong các tình huống thực tế như ngày tháng, thứ hạng và số tầng.